Uperio 50mg - trị suy tim

Uperio được chỉ định điều trị suy tim (độ II - IV theo phân độ Hội Tim Mạch New York) có triệu chứng ở bệnh nhân có rối loạn chức năng tâm thu. được chứng minh làm giảm tỷ lệ nhập viện do suy tim và tử vong do bệnh tim mạch so với enalapril.
Thuốc bán theo toa BS
Hộp 2 vỉ x 14 viên
NSX: Novartis Pharma, Singapo
Liên hệ

Thành phần

Mỗi viên thuốc chứa dạng muối phức hợp Sacubitril Valsartan Natri, gồm:

- Valsartan 25.7mg.

- Sacubitril 24,3mg.

- Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Valsartan: Bảo vệ hệ tim mạch và thận khi có tác động bất lợi của Angiotensin II nhờ hoạt tính:

- Ức chế giải phóng Aldosteron phụ thuộc Angiotensin II

- Bất hoạt chọn lọc thụ thể AT1.

Sacubitril: Tăng cường sự hoạt động của Neprilysin như Natriuretic Peptides phân hủy của các Peptide, dẫn đến nồng độ Guanosin Monophosphat vòng (CGMP) tăng. do đó, thuốc có khả năng:

- Tăng đào thải Natri, Làm giãn mạch, tác dụng lợi tiểu.

- Tăng lưu lượng máu qua thận và tốc độ lọc của cầu thận.

- Ngăn cản bài tiết Renin và Aldosteron, giảm hoạt động giao cảm.

- Chống phì đại và xơ hóa.

Chỉ định

Thuốc được dùng điều trị triệu chứng suy tim ở các bệnh nhân rối loạn chức năng tâm thu. Kết hợp với thuốc chống suy tim khác hoặc thay thế cho các chất ức chế men chuyển (ACE) hay thụ thể (ARB).

Cách sử dụng

Cách dùng

- Nuốt cả viên, không phá vỡ cấu trúc thuốc.

- Uống trước hoặc sau ăn với một ly nước đun sôi để nguội.

Liều dùng

Theo chỉ dẫn và toa bác sỹ.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Khi quên liều: nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều tiếp theo đúng với thời gian đã định. Chú ý: Không quên hai liều liên tiếp sẽ làm giảm hiệu lực điều trị.

- Khi quá liều: tình trạng quá liều gặp phổ biến nhất là Hạ huyết áp. Đưa ngay bệnh nhân đến cơ sở y tế nếu có bất cứ biểu hiện khác thường nào để được khám và điều trị triệu chứng kịp thời.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Uperio 50mg trong những trường hợp sau:

- Dị ứng với bất cứ thành phần có trong thuốc.

- Phù mạch di truyền hoặc vô căn.

- Đang dùng các thuốc ức chế men chuyển hoặc tiền sử phù mạch liên quan đến sử dụng loại thuốc này hoặc thụ thể Angiotensin.

- Bệnh nhân đái tháo đường đang dùng Aliskiren, suy thận.

- Phụ nữ mang thai.

- Suy gan nặng, xơ gan mật hoặc ứ mật.

Tác dụng không mong muốn

Các tác dụng ngoài ý muốn có thể xuất hiện trong quá trình dùng thuốc như:

- Rất phổ biến:

+ Tụt huyết áp.

+ Kali máu tăng.

+ Chức năng thận giảm.

- Hay gặp:

+ Suy thận.

+ Thiếu máu, Mệt mỏi, suy nhược.

+ Buồn nôn, viêm dạ dày, ỉa chảy.

+ Tụt huyết áp thế đứng, Hạ Kali máu và đường huyết,.

+ Chóng mặt, nhức đầu, ho.

- Ít gặp:

+ Phản ứng quá mẫn.

+ Chóng mặt tư thế.

+ Ngứa, phát ban, phù mạch.

Hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được hướng dẫn xử trí đúng cách. Khi thấy bất cứ tác dụng phụ nào

Tương tác với thuốc khác

Tương tác có thể xảy ra khi dùng chung với các thuốc khác như:

- Các chất ức chế men chuyển.

- Aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường type 2

- Thuốc ức chế PDE5, kể cả Sildenafil

- Các thuốc lợi tiểu giữ Kali (Triamteren, Amilorid) hay các chế phẩm bổ sung Kali, dạng muối chứa Kali

- Các thuốc kháng viêm không Steroid (NSAIDs).

- Làm giảm nồng độ đỉnh và diện tích dưới đường cong của Metformin, Furosemid, hiệu lực điều trị giảm. 

Các báo cáo trên có thể chưa được đầy đủ, do đó cần có chỉ dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.

Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

Đối với phụ nữ có thai và cho con bú

- Phụ nữ mang thai: Có thể gây ảnh hưởng bất lợi cho sự phát triển của thai nhi như thiếu nước ối, sảy thai, rối loạn chức năng thận ở trẻ khi mẹ sử dụng thuốc. Do đó, chống chỉ định trong thai kỳ.

- Phụ nữ cho con bú: Chưa có đầy đủ dữ liệu chứng minh thuốc có thể bài tiết vào sữa mẹ hay không và các tác dụng phụ trên trẻ nhỏ. Không được tự ý dùng khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ.

Đối với người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây mệt mỏi, chóng mặt ảnh hưởng đến sự tập trung. Nên thận trọng khi dùng cho người vận hành máy móc và lái xe.

Lưu ý đặc biệt khác

- Không nên bắt đầu điều trị trong trường hợp:

 + Huyết áp tâm thu thấp hơn 100mmHg.

+ Nồng độ Kali trong máu > 5,4 mmol/l. Phải theo dõi chỉ số Kali huyết, đặc biệt ở người suy thận, đái tháo đường, giảm Aldosteron máu, dùng chung với các thuốc kháng Corticoid khoáng hoặc chế độ dinh dưỡng bổ sung nhiều Kali.

- Hạ huyết áp triệu chứng có thể xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc, nhất là ở người ≥ 65 tuổi hay huyết áp tâm thu thấp (dưới 112mmHg). Do đó, phải kiểm tra huyết áp thường xuyên khi mới bắt đầu hoặc đang chuẩn độ liều. Nếu xuất hiện tình trạng này:

+ Điều chỉnh giảm liều, kể cả các thuốc dùng kèm theo như thuốc lợi tiểu, thuốc hạ huyết áp khác theo hoặc ngừng sử dụng.

+ Điều trị các nguyên khác gây tụt huyết áp như giảm thể tích máu.

- Ngừng sử dụng nếu thấy có dấu hiệu phù mạch và đến gặp ngay bác sĩ để điều trị triệu chứng kịp thời. Không nên tiếp tục dùng lại loại thuốc này kể cả khi tình trạng trên đã hết hẳn.

- Thận trọng khi dùng cho các đối tượng sau:

+ Hẹp động mạch thận một hay hai bên do thuốc tác dụng trực tiếp lên hệ Renin - Angiotensin - Aldosteron, gây tăng nồng độ Ure và Creatinin huyết. phải theo dõi chức năng thận thường xuyên.

+ Bệnh nhân NYHA độ IV.

+ Suy gan trung bình (theo phân loại Child - Pugh B) hay giá trị AST/ALT cao gấp đôi giới hạn cho phép.

Bảo quản

- Để trong phòng khô ráo, tránh ánh nắng, ẩm ướt, mặt trời.

- Nhiệt độ ≤ 30℃.

- Để xa tầm tay trẻ em.

Nhà sản xuất

Novartis Singapore Pharmaceutical Manufacturing Pte. Ltd. - Singapore.

Quy cách đóng gói

Hộp 2 vỉ x 14 viên.                                                                                                                        

Dạng bào chế 

Viên nén bao phim

 


GỌI NGAY 086 718 9599 hoặc 093 1412 462

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN CHĂM SÓC SỨC KHỎE TỐT NHẤT

 

 

Hệ thống Nhà thuốc Từ Phương

Cơ sở chính: Số 74 (14 cũ) Tân Mỹ, P. Tân Phú, Q.7, TP HCM

Điện thoại: (028) 37738549; 37751736; 37710344

Người đại diện: Dược sĩ TRƯƠNG THỊ NGA

Email: tuphuong1@tuphuongpharmacy.com

HOTLINE: 086 718 9599 hoặc 093 1412 462